Trang chủTin tức

Tin tức

DANH ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI 10 2018-2019

  • PDF.InEmail

LLLLLLLLLLLL

SỞ GDĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT DUY TÂN
KẾT QUẢ TRÚNG TUYỂN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI KHỐI 10 NĂM HỌC 2018-2019
STT Họ và tên Ngày sinh Môn  Lớp
1 Nguyễn Hoàng Anh 3/15/2003 Tin 10/1
2 Nguyễn Hữu Chiến 2/10/2003 Tin 10/6
3 Phan Đình Yên 3/10/2003 Tin 10/1
4 Nguyễn Quốc Tiến 2/20/2003 Tin 10/3
5 Phạm Nguyễn Thanh Lộc 7/27/2003 Toán 10/1
6 Dương Văn Huy 6/22/2003 Toán 10/2
7 Lê Như Ngọc 7/10/2003 Toán 10/3
8 Lê Văn Năng 1/15/2003 Toán 10/8
9 Thái Thị Ngọc Kim 9/4/2003 Văn 10/1
10 Phan Thị Ánh Minh 8/29/2003 Văn 10/1
11 Nguyễn Lê Thanh Vân 10/20/2003 Văn 10/1
12 Huỳnh Thị Ngọc Vy 1/21/2003 Văn 10/1
13 Lương Thị Phương Yên 8/10/2003 Văn 10/8
14 Trương Thái Thanh Tuyền 11/2/2003 Văn 10/1
15 Phan Thị Thùy Oanh 8/2/2003 Văn 10/3
16 Đinh Thị Cẩm Thúy 11/10/2003 Địa 10/1
17 Ngô Thị Kim Xuân 3/2/2003 Địa 10/1
18 Nguyễn Thị Hồng Hà 6/7/2003 Địa 10/6
19 Huỳnh Thị Kim Chi 5/2/2003 Địa 10/9
20 Đỗ Hoài My 6/10/2003 Địa 10/1
21 Huỳnh Ngọc Nhất 3/2/2003 Hóa 10/1
22 Nguyễn Thị Hà My 9/5/2003 Hóa 10/1
23 Nguyễn Thị Anh Thư 4/5/2003 Hóa 10/1
24 Nguyễn Chí Khanh 11/9/2003 10/1
25 Huỳnh Công Hậu 8/8/2003 10/6
26 Nguyễn Ngọc Ánh Đào 8/30/2003 10/3
27 Trương Thị Vy 6/23/2003 Anh 10/1
28 Trịnh Bảo Trâm 9/21/2003 Anh 10/1
29 Nguyễn Như Ý 4/22/2003 Anh 10/1
30 Trương Thanh Bình 2/12/2003 Anh 10/1
31 Trịnh Thị Phước 12/8/2003 Sinh 10/1
32 Nguyễn Thị Hồng Nhung 2/8/2003 Sinh 10/1
33 Nguyễn Thị Tài 3/13/2003 Sinh 10/1
34 Nguyễn Tường Vương 12/24/2003 Sử 10/4
35 Nguyễn Thị Kim Anh 4/7/2003 Sử 10/1
36 Trần Thị Kim Yến 1/21/2003 Sử 10/8

LỄ KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI: 2018-2019

  • PDF.InEmail

len

         Hoà chung trong không khí tưng bừng phấn khởi của đất nước ta, dân tộc ta với những giây phút hào hùng của mùa thu lịch sử kỉ niệm trọng thể những ngày lễ lớn: Kỉ niệm 73 năm cách mạng tháng Tám thành công và Quốc khánh 2-9. Hoà chung không khí tưng bừng của ngày hội toàn dân đưa trẻ tới trường hàng triệu Giáo viên, Học sinh, Sinh viên trên cả nước lại cùng nhau bước vào cuộc hành trình khám phá tri thức mới. Thực hiện sự chỉ đạo của Sở GDĐT Quảng Nam, sáng ngày 5/9/2018 trường THPT DUY TÂN long trọng tổ chức Lễ khai giảng năm học mới - Năm học 2018- 2019.

Về tham dự Lễ Khai giảng và chia vui cùng thầy và trò chúng tôi có đại diện Sở GDĐT Quảng Nam, đại diện Thành ủy thành phố Tam Kỳ, đại diện bệnh viên Đa khoa Minh Thiện, Ban đại diện Hội CMHS và thầy giáo Nguyễn Cư nguyên hiệu trưởng nhà trường cùng toàn thể CB-GV-NV và 878 học sinh toàn trường.


        Năm học 2017-2018, nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo các cấp, sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, Ban dại diện CMHS và sự nổ lực của thầy và trò trường THPT Duy Tân đã đạt được nhiều thành tích rất đáng tự hào thể hiện sự vượt trội về chất lượng giáo dục của nhà trường, đặc biệt là chất lượng mũi nhọn. Trong Kỳ thi chọn HSG khối 12, trường chúng ta đạt 9 giải, trong đó có một giải nhất, hai giải nhì, một giải ba và năm giải khuyến khích, đặc biệt có em Nguyễn Thị Minh Hương, lớp 12/1 đã được UBND thành phố Tam Kỳ tặng giải thưởng Phan Châu Trinh về những thành tích xuất sắc trong học tập. Tại Kỳ thi Olimpic 24/3 lần thứ 3 do Sở GDĐT tỉnh Quảng Nam tổ chức, trường chúng ta đạt 17 huy chương tăng 3 huy chương so với Kỳ thi lần thứ 2, trong đó có 01 huy chương vàng , 4 huy chương bạc, 12 huy chương đồng. Tại Kỳ thi Thí nghiệm thực hành và Khoa học Kỹ thuật cấp tỉnh, chúng ta cũng đã có 01 giải ba và 01 giải Khuyến khích.

       Về kết quả xếp loại giáo dục 2 mặt, năm học 2017 - 2018 cũng có sự tiến bộ, trường ta có 81,89% học sinh đạt hạnh kiểm tốt, có 78 học sinh giỏi toàn diện, chiếm tỉ lệ 9,68%, có 318 học sinh tiên tiến chiếm tỉ lệ 39,45%. Tỉ lệ tốt nghiệp THPT đạt 95,52% trên mặt bằng chung cả tỉnh và đứng thứ 3 so với các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố, đã có nhiều học sinh có điểm đậu đại học trên 23 điểm.

     Những thành tích trên đã góp phần tăng thêm uy tín của trường THPT Duy Tân đối với ngành GDĐT và xã hội. Vị trí của nhà trường trong hệ thống các trường công lập đã được khẳng định một cách vững chắc.

    Trong năm học qua, nhà trường đã được UBND Tỉnh, Sở GDĐT tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học, trường THPT Duy Tân đã trở thành cơ sở giáo dục mà Sở GDĐT chọn là điểm đến của tất cả các hoạt động chuyên môn của toàn ngành. Cùng với tuyến đường Điện Biên Phủ đang tiếp tục hoàn thiện, chúng ta vui mừng, phấn khởi có một cơ sở vật chất bề thế, khang trang, hiện đại đã lộ diện ở Vùng Đông trong năm học mới này. Thay mặt cho các thầy cô giáo và học sinh trường THPT Duy Tân tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành uỷ, Hội đồng nhân đân, Uỷ ban nhân dân Thành phố Tam kỳ, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam, quý cơ quan, đoàn thể, các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh học sinh đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện để thầy và trò trường THPT Duy Tân có một cơ sở vật chất mới bề thế, khang trang, hiện đại đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục của Vùng Đông nói chung và trường THPT Duy Tân nói riêng.

   Năm học 2018-2019, năm học tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các phong trào thi đua. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong các cơ sở GD; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm đối với xã hội, cộng đồng của học sinh; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và k thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương. Tăng cường phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục.

       Riêng đối với trường THPT Duy Tân còn là năm học thực hiện Nghị quyết của Đảng bộ nhà trường giai đoạn 2018-2020, thực hiện nghị quyết của Thành uỷ Tam Kỳ về Giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020 với một nội dung quan trọng là xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Vì vây, trong năm học này, thầy và trò trường THPT Duy Tân gắn việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học với các tiêu chí trường chuẩn, quyết tâm nâng cao chất lượng, phấn đấu hoàn thành các tiêu chuẩn về trường chuẩn để đến năm học 2019-2020 trường được công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia.

       Xây dựng được một cơ sở vật chất bề thế, khang trang, hiện đại đã khó, nhưng để có được chất lượng giáo dục tương ứng với cơ sở vật chất khang trang, hiện đại ấy lại càng khó hơn, thầy và trò trường THPT Duy Tân rất hiểu điều đó và đã và đang quyết tâm xây dựng một cơ sở giáo dục ở vùng Đông tương xứng với niềm tin của nhân dân địa phương. Để xây dựng một cơ sở giáo dục có chất lượng, ngoài nỗ lực chủ quan của thầy cô giáo và học sinh toàn trường, rất cần sự quan tâm giúp đỡ của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố Tam Kỳ, Ban giám đốc và các Phòng ban chuyên môn của Sở Giáo dục và đào tạo, quý cơ quan đoàn thể, các nhà hảo tâm, quý bậc phụ huynh học sinh. Mong các đồng chí chia sẻ với khó khăn của nhà trường tiếp tục hỗ trợ và giúp đỡ thầy và trò trường THPT Duy Tân vượt qua khó khăn để nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018-2019.

HT: Lê Thanh Tiền

 

 

 

          

 

DANH SÁCH TRÚNG TUYỂN LỚP 10 NĂM HỌC 2018-2019

  • PDF.InEmail

diemchuan ctsb

Phụ lục 4
DANH SÁCH HỌC SINH TRÚNG TUYỂN LỚP 10 NĂM HỌC 2018-2019
 TRƯỜNG THPT DUY TÂN: **** THỜI GIAN PHÁT HÀNH HỒ SƠ: TỪ NGÀY 08/8/2018 ĐẾN NGÀY 18/8/2018
(Kèm theo Quyết định số:             /QĐ-SGDĐT ngày     tháng 8 năm 2018 của Sở GDĐT tỉnh Quảng Nam)
TT Họ và tên GT Ngày sinh Trường THCS Điểm XT ĐTBCN lớp 9 Tổng
ĐTBCN Toán9, Văn9
Tuyển thẳng
1 Nguyễn Lê Thanh Vân Nữ 20/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 40.5 9.0 17.4
2 Châu Thị Thanh Bình Nữ 09/03/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 40.5 8.8 17.3
3 Nguyễn Thị Hồng Nhung Nữ 02/08/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 40.5 8.4 15.9
4 Nguyễn Như Ý Nữ 22/04/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 40.5 8.3 16.1
5 Nguyễn Thu Hiền Nữ 10/04/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 40.5 8.3 15.8
6 Đỗ Hoài My Nữ 10/06/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 40.5 8.2 15.3
7 Trịnh Thị Phước Nữ 12/08/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 40.5 8.1 15.8
8 Phạm Thị Thanh Duyên Nữ 14/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 40.5 8.0 15.3
9 Nguyễn Vũ Nam 02/02/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 40.5 8.0 15.3
10 Thái Thị Ngọc Kim Nữ 09/04/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 40.0 9.1 18.3
11 Phan Thị Ánh Minh Nữ 29/08/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 40.0 9.0 17.7
12 Trương Thị Bích Chinh Nữ 04/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 40.0 8.7 17.2
13 Nguyễn Thị Anh Thư Nữ 04/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 40.0 8.6 17.0
14 Phạm Nguyễn Thanh Lộc Nam 27/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 40.0 8.5 16.5
15 Đỗ Thị Hoàng Ni Nữ 13/04/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 40.0 8.5 16.5
16 Võ Thị Hà Nữ 12/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 40.0 8.5 16.1
17 Nguyễn Hoàng Anh Nam 15/03/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 40.0 8.5 16.0
18 Lê Thị Tường Vy Nữ 16/02/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 40.0 8.5 16.0
19 Nguyễn Chí Khanh Nam 11/09/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 40.0 8.5 15.8
20 Ngô Thị Kim Xuân Nữ 02/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 40.0 8.4 15.9
21 Huỳnh Ngọc Nhất Nam 03/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 40.0 8.4 15.2
22 Trần Thị Thúy Diệu Nữ 30/03/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 40.0 8.3 16.9
23 Huỳnh Thị Ngọc Vy Nữ 21/01/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 40.0 8.3 16.3
24 Phan Đình Yên Nam 10/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 40.0 8.3 15.9
25 Nguyễn Đặng Quốc Nam 24/10/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 40.0 8.2 14.8
26 Trương Thanh Bình Nam 12/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 40.0 8.1 16.4
27 Nguyễn Gia Khang Nam 08/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 40.0 8.1 15.5
28 Trần Văn Tĩnh Nam 09/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 40.0 8.0 14.7
29 Nguyễn Thị Tài Nữ 13/03/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 39.5 8.3 15.7
30 Phan Thị Chi Nữ 06/01/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 39.5 8.2 16.2
31 Trương Thị Vy Nữ 23/06/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 39.5 7.7 14.9
32 Trương Thái Thanh Tuyền Nữ 02/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 8.4 16.7
33 Nguyễn Thị Hà My Nữ 09/08/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 8.4 16.6
34 Nguyễn Văn Cầu Nam 02/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 8.4 15.1
35 Nguyễn Thị Thanh Thuỳ Nữ 19/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 8.3 16.1
36 Đinh Thị Cẩm Thuý Nữ 11/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 8.2 15.5
37 Nguyễn Võ Thành Nhân Nam 27/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 39.0 8.2 14.5
38 Nguyễn Thị Kim Anh Nữ 04/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 39.0 8.1 15.9
39 Đỗ Nguyễn Hà Khuyên Nữ 10/11/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 39.0 8.1 15.6
40 Trịnh Bảo Trâm Nữ 21/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 39.0 8.1 15.2
41 Lê Kim Anh Nữ 20/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 8.0 15.9
42 Nguyễn Hữu Chiến Nam 10/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 8.0 15.4
43 Lê Văn Năng Nam 15/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 8.0 15.4
44 Nguyễn Thị Quý Nữ 09/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 39.0 8.0 15.3
45 Nguyễn Lê Hoài Tin Nam 12/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 7.7 13.7
46 Nguyễn Thị Bích Ngọc Nữ 10/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 39.0 7.6 16.2
47 Nguyễn Hoàng Tuấn Nam Nam 01/01/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 39.0 7.2 13.8
48 Phạm Thị Hòa Thương Nữ 26/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 38.5 8.2 16.0
49 Nguyễn Thị Việt Kiều Nữ 23/06/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 38.5 8.1 15.0
50 Trần Thị Thu Ba Nữ 23/07/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 38.5 7.9 14.7
51 Nguyễn Thị Châu Quyên Nữ 01/01/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 38.5 7.4 13.6
52 Lê Thị Khương Nữ 03/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 38.0 8.6 17.4
53 Lê Minh Ánh Nam 29/04/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 38.0 8.3 15.4
54 Nguyễn Trung Nguyên Nam 04/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 38.0 8.0 17.2
55 Huỳnh Thị Lắm Nữ 24/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 38.0 8.0 16.1
56 Nguyễn Thị Mến Nữ 17/10/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 38.0 8.0 15.0
57 Lê Nguyễn Win Hội Nam 11/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 38.0 7.9 14.8
58 Dương Văn Huy Nam 22/06/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 38.0 7.8 16.0
59 Nguyễn Thị Thu Thiên Nữ 21/03/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 38.0 7.8 15.1
60 Lê Thị Thảo Nữ 14/04/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 38.0 7.7 15.1
61 Đỗ Đăng Hữu Trí Nam 29/04/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 38.0 7.6 15.3
62 Ung Nguyễn Thị Hoa My Nữ 27/10/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 38.0 7.6 14.6
63 Lương Thị Phương Yên Nữ 08/10/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 38.0 7.6 14.4
64 Nguyễn Ngọc Ánh Đào Nữ 30/08/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 38.0 7.4 15.0
65 Đinh Thị Ngọc Ánh Nữ 05/03/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 38.0 7.4 14.9
66 Đặng Khánh Linh Nữ 12/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 38.0 7.0 13.0
67 Đinh Nguyễn Vĩnh Thạch Nữ 03/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 38.0 6.7 12.9
68 Huỳnh Công Hậu Nam 08/08/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 37.5 8.1 15.7
69 Bùi Phan Huỳnh Như Nữ 30/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 37.5 7.8 16.1
70 Nguyễn Thanh Việt Nam 03/07/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 37.5 7.8 15.4
71 Lê Như Ngọc Nữ 10/07/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 37.5 7.8 14.9
72 Trương Vũ Tấn Duy Nam 15/02/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 37.5 7.6 14.4
73 Lê Đình Tài Nam 04/03/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 37.5 7.6 13.9
74 Hồ Thị Thục Linh Nữ 06/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 37.5 7.5 14.2
75 Trần Thị Tố Trinh Nữ 12/02/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 37.5 7.2 14.1
76 Nguyễn Thị Hà Yên Nữ 19/11/2002 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 37.0 8.2 15.5
77 Phạm Thanh Thuý Nữ 16/12/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 37.0 7.9 15.0
78 Nguyễn Thị Ly Đa Nữ 28/10/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 37.0 7.9 14.2
79 Nguyễn Bích Thủy Nữ 12/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 37.0 7.8 15.9
80 Trần Thị Thuý Kiều Nữ 02/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 37.0 7.8 14.8
81 Lê Trương Thúy Quỳnh Nữ 12/11/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 37.0 7.8 14.1
82 Phan Thị Trinh Nữ 23/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 37.0 7.7 14.5
83 Trần Thị Kim Yến Nữ 21/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 37.0 7.7 14.5
84 Nguyễn Gia Bảo Nam 08/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 37.0 7.6 14.0
85 Lục Lam Trường Nam 13/08/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 37.0 7.4 15.2
86 Trương Thị Ái Ly Nữ 25/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 37.0 7.3 14.3
87 Nguyễn Long Thị Nhã Đoan Nữ 02/07/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 37.0 7.3 14.2
88 Trương Văn Ngọc Hoàng Nam 21/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 37.0 7.3 13.8
89 Trần Kim Thịnh Nam 18/06/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 37.0 7.1 13.4
90 Trần Văn Tài Nam 07/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 37.0 6.6 12.6
91 Trịnh Văn Ba Nam 10/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.9 14.6
92 Phan Hoàng Nhất Nam 01/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.7 14.8
93 Nguyễn Quốc Tiến Nam 20/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.5 7.7 14.5
94 Nguyễn Thị Minh Nữ 26/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.6 14.7
95 Phạm Đình Vũ Nam 13/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.4 15.0
96 Ngô Thị Thu Thảo Nữ 8/11/2003 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Thăng Bình 36.5 7.4 13.5
97 Võ Ngọc Phương Nam 26/04/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.4 13.0
98 Tăng Văn Bình Nam 13/11/2003 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Thăng Bình 36.5 7.4 12.9
99 Trương Văn Quý Nam 13/04/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.3 13.5
100 Nguyễn Hữu Xô Nam 17/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.3 12.5
101 Phạm Thị Kiều Mỹ Nữ 13/01/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.3 12.0
102 Nguyễn Thị Thảo Nam 26/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.2 13.8
103 Nguyễn Thị Yến Nhi Nữ 30/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.2 13.1
104 Phạm Văn Đạt Nam 15/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.2 12.8
105 Phạm Diễm Quỳnh Nữ 04/08/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 36.5 7.2 12.4
106 Nguyễn Xuân Mùi Nam 14/03/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 36.5 6.8 13.2
107 Nguyễn Thị Hồng Hạ Nữ 07/06/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 8.2 16.0
108 Trương Quang Huy Nam 29/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 8.0 14.9
109 Nguyễn Thị Kim Kiều Nữ 24/12/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.9 14.6
110 Trương Công Huỳnh Nhất Trí Nam 17/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.9 14.3
111 Nguyễn Văn Tiên Nam 27/06/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 36.0 7.9 14.2
112 Đặng Thị Thảo Vi Nữ 13/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.7 14.8
113 Huỳnh Thị Tuyết Trinh Nữ 13/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.6 14.8
114 Doãn Thiên Phúc Nam 04/06/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.6 14.2
115 Phạm Lương Triệu Nam 04/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.5 13.8
116 Nguyễn Thị Ngọc Nga Nữ 14/10/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.5 13.4
117 Trần Thị Anh Quyến Nữ 28/06/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.4 14.7
118 Trần Thanh Phong Nam 10/07/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.4 14.5
119 Đặng Thị Thùy Nương Nữ 10/06/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.4 14.1
120 Tăng Ngọc Lương Nam 15/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.4 14.0
121 Nguyễn Đoàn Ngọc Linh Nam 01/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.4 13.6
122 Trần Trung Kiệt Nam 11/03/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.4 13.1
123 Phạm Hà Vy Nữ 26/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.3 15.1
124 Trần Thành Nam Nam 17/08/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.3 14.6
125 Ung Hoàng Phi Nam 24/02/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.3 13.9
126 Ngô Thị Thúy Bồng Nữ 09/02/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.3 13.6
127 Phạm Minh Huy Nam 10/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.3 13.0
128 Lương Dương Hoài Nam Nam 19/08/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.2 13.4
129 Ung Nho Hiệp Nam 23/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.2 13.2
130 Nguyễn Thanh Tâm Nam 14/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 36.0 7.1 14.0
131 Nguyễn Thanh Hoàng Nam 01/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.0 13.4
132 Trương Văn Pháp Nam 24/07/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.0 13.4
133 Lê Thị Thanh Tâm Nữ 09/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.0 13.4
134 Trần Thu Lộc Nữ 19/01/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 36.0 7.0 13.3
135 Huỳnh Thị Thảo Na Nữ 25/01/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 36.0 7.0 13.1
136 Võ Thị Thi Nữ 15/12/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.0 13.0
137 Nguyễn Thị Hương Vị Nữ 06/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 36.0 7.0 13.0
138 Phạm Thị Mỹ Duyên Nữ 07/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.0 12.9
139 Phạm Thị Minh Hương Nữ 09/06/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 7.0 12.7
140 Nguyễn Thị Trúc Linh Nữ 28/06/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 7.0 12.1
141 Huỳnh Như Ý Nữ 13/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 36.0 6.9 13.3
142 Nguyễn Minh Quốc Nam 30/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 6.9 13.0
143 Trần Thị Lệ Hằng Nữ 22/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 6.8 14.0
144 Hồ Thị Ái Kiều Nữ 12/09/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 6.8 13.8
145 Trần Văn Tỉnh Nam 21/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 36.0 6.8 13.3
146 Võ Minh Thức Nam 21/02/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 6.8 12.7
147 Nguyễn Song Yên Nam 23/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 36.0 6.8 12.7
148 Võ Tấn Trí Nam 20/06/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 36.0 6.8 12.4
149 Nguyễn Thị Diệu Nữ 22/12/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 36.0 6.8 12.2
150 Phan Nguyễn Trung Phong Nam 23/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 35.5 7.4 14.2
151 Dương Kim Si Mi Nữ 12/01/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 35.5 7.1 12.4
152 Nguyễn Tường Vương Nữ 24/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 35.0 8.0 15.1
153 Nguyễn Trịnh Thị Thuyền Nữ 25/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 35.0 7.7 13.8
154 Huỳnh Văn Quý Nam 26/03/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 35.0 7.1 14.8
155 Phạm Việt Hùng Nam 29/05/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 35.0 6.3 11.7
156 Trần Công Nam Nam 07/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.9 15.1
157 Nguyễn Văn Nghĩa Nam 02/07/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.6 15.0
158 Nguyễn Thị Thúy Vi Nữ 26/06/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 34.5 7.4 13.8
159 Phan Thị Thùy Oanh Nữ 02/08/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.4 13.6
160 Huỳnh Thị Kim Chi Nữ 02/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.4 13.2
161 Trần Thị Thanh Tân Nữ 10/01/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.2 12.7
162 Huỳnh Văn Trí Nam 11/11/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.2 12.6
163 Phan Quốc Thạch Nam 14/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.2 12.3
164 Phạm Thị Lê Diểm Nữ 20/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.0 13.1
165 Nguyễn Tống Bình Nam 24/7/2003 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Thăng Bình 34.5 7.0 12.4
166 Võ Thị Thanh Quý Nữ 9/8/2003 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Thăng Bình 34.5 7.0 12.1
167 Lê Thị Hiền Vy Nữ 19/06/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 7.0 11.7
168 Ngô Minh Nhật Nam 12/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 6.9 13.0
169 Trần Đặng Vũ Quyên Nữ 06/07/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 34.5 6.8 13.0
170 Nguyễn Thị Hồng Phúc Nữ 22/8/2003 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Thăng Bình 34.5 6.8 12.4
171 Nguyễn Thị Mỹ Diệp Nữ 04/03/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.5 6.6 12.4
172 Châu Thị Mỹ Dung Nữ 10/02/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 6.6 11.9
173 Phan Thị Bích Thảo Nữ 16/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 34.5 6.6 10.9
174 Dương Thị Thúy Kiều Nữ 01/10/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 7.8 13.8
175 Hồ Thị Hoàng My Nữ 07/09/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 7.6 14.3
176 Nguyễn Thị Loan Anh Nữ 12/08/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 7.5 13.7
177 Đỗ Thị Tố Quyên Nữ 21/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 7.4 15.1
178 Nguyễn Minh Thuận Nam 04/03/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 7.4 13.2
179 Nguyễn Hiền Lương Nữ 11/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 7.3 13.9
180 Nguyễn Minh Chắt Nam 28/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 7.3 13.2
181 Võ Thị Hậu Nữ 01/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 7.2 13.0
182 Lương Thị Kiểu Diễm Nữ 16/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 7.1 14.0
183 Nguyễn Thanh Hiếu Nam 01/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 34.0 7.1 13.7
184 Nguyễn Tấn Hùng Nam 12/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 7.1 13.5
185 Nguyễn Phan Trung Hiếu Nam 18/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 7.1 12.6
186 Ung Huỳnh Thị Thùy Trinh Nữ 21/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 7.1 12.4
187 Nguyễn Vũ Hằng Mi Nữ 26/02/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 7.1 12.1
188 Trương Thị Hoài Ni Nữ 08/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 7.0 14.0
189 Hoàng Huy Vũ Nam 19/10/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 7.0 12.6
190 Nguyễn Hồng Phúc Nam 17/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 7.0 12.5
191 Lê Nguyễn Xuân Trường Nam 09/01/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 34.0 6.9 14.5
192 Võ Nhất Hạng Nam 01/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 34.0 6.9 12.4
193 Huỳnh Ngọc Chiến Nam 19/06/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 6.9 11.6
194 Phạm Thanh Đạt Nam 22/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 34.0 6.8 12.3
195 Ngô Thị Hồng Kim Nữ 19/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 6.7 12.6
196 Trần Thị Na Nữ 24/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 34.0 6.3 12.1
197 Đinh Thị Thanh Thảo Nữ 28/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 33.0 6.5 11.5
198 Huỳnh Châu  Nghị Nam 25/08/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 32.5 7.3 14.1
199 Trần Thị Thu Trinh Nữ 23/11/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 32.5 7.2 12.9
200 Phạm Hữu Phước Nam 21/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 32.5 6.9 11.7
201 Lê Thị Thùy Trang Nữ 05/12/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 32.5 6.9 11.7
202 Nguyễn Tấn Hiệp Nam 12/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 32.5 6.8 12.9
203 Lưu Thị Thanh Thúy Nữ 23/09/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 32.5 6.8 12.7
204 Ngô Văn Dự Nam 28/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 32.5 6.8 11.0
205 Đoàn Văn Phôn Nam 27/05/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 32.5 6.7 12.4
206 Nguyễn Thanh Lực Nam 19/04/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 32.5 6.4 12.0
207 Phạm Thị Vy Nữ 08/08/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 32.5 6.4 10.2
208 Trần Nguyễn Kim Sinh Nam 22/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 32.0 7.0 12.7
209 Lê Trương Long Nam 27/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 32.0 7.0 12.2
210 Nguyến Thị Như Quỳnh Nữ 17/03/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 32.0 6.9 12.7
211 Lê Xuân Huỳnh Nam 26/06/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 32.0 6.9 11.8
212 Nguyễn Tuấn Kiệt Nam 16/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 32.0 6.9 11.4
213 Phan Nguyễn Hải Yến Nữ 01/12/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 32.0 6.8 12.8
214 Nguyễn Thị Mỹ Duyên Nữ 20/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 32.0 6.8 12.6
215 Trần Ngọc Thạch Nam 13/10/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 32.0 6.8 12.5
216 Đặng Ngọc Pháp Nam 27/04/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 32.0 6.8 11.7
217 Lê Duy Khương Nam 15/06/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 32.0 6.7 12.8
218 Lương Thị Ngọc Duyên Nữ 11/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 32.0 6.7 11.5
219 Trịnh Trường An Nam 18/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 32.0 6.6 12.2
220 Nguyễn Quốc Huy Nam 06/08/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 32.0 6.6 11.7
221 Nguyễn Anh Chiến Nam 31/03/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 32.0 6.5 11.4
222 Lê Viết Thắng Nam 12/11/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 32.0 6.4 12.1
223 Trương Văn Độ Nam 24/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 32.0 6.4 11.6
224 Nguyễn Văn Quý Nam 09/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 32.0 6.3 11.6
225 Lê Thị Tính Nữ 04/06/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 32.0 6.2 11.5
226 Nguyễn Huy Vọng Nam 21/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 31.5 6.5 11.7
227 Đỗ Đăng Hiếu Nam 13/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 31.5 6.3 11.1
228 Đặng Cao Công Nam 02/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 31.0 6.8 13.2
229 Đặng Cao Chí Nam 27/05/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 31.0 6.7 12.2
230 Nguyễn Thành Thảo Nam 29/08/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 31.0 6.6 11.3
231 Nguyễn Thị Mẫn Nữ 22/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 31.0 6.4 11.6
232 Đỗ Nguyễn Đức Kiểm Nam 23/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 31.0 6.2 12.3
233 Nguyễn Văn Toàn Nam 26/06/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 31.0 6.1 11.6
234 Trần Ngọc Luật Nam 18/08/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.5 7.0 11.8
235 Nguyễn Tấn Hiền Nam 22/12/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 30.5 6.9 12.8
236 Phạm Văn Phi Nam 10/12/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 30.5 6.9 11.8
237 Nguyễn Thị Lý Nữ 18/07/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 30.5 6.7 12.4
238 Trần Hữu Khóa Nam 09/06/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 30.5 6.6 12.2
239 Nguyễn Hữu Trai Nam 20/10/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 30.5 6.5 11.6
240 Nguyễn Thị Châu Sa Nữ 21/07/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 30.5 6.4 10.4
241 Huỳnh Kim Tín Nam 21/08/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 30.5 6.2 10.4
242 Trần Hoa Nam Nam 09/04/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 7.1 11.9
243 Trần Thị Ái Nữ 10/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 30.0 7.0 12.5
244 Nguyễn Thanh Quy Nam 08/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 30.0 7.0 11.8
245 Trần Thị Diễm Nữ 17/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.9 12.7
246 Đặng Trần Phi Nam 03/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.8 12.1
247 Dương Thị Ánh Ny Nữ 04/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 30.0 6.8 11.6
248 Trương Thị Oanh Kiều Nữ 16/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 30.0 6.7 11.4
249 Nguyễn Lê Phương Thảo Nữ 16/10/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 30.0 6.7 11.4
250 Tạ Thị Hồng Hội Nữ 29/11/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 30.0 6.6 12.3
251 Thái Viết Tín Tín Nam 06/04/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.6 11.9
252 Phan Thị Mỹ Lợi Nữ 13/09/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.5 12.2
253 Nguyễn Trường An Nam 17/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.5 11.7
254 Võ Thái Bảo Nam 01/06/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 30.0 6.5 11.2
255 Nguyễn Thị Hoàng Vỹ Nữ 22/04/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.5 11.0
256 Đỗ Thị Ty Nữ 25/04/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.4 12.1
257 Nguyễn Quốc Toán Nam 22/08/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.3 11.7
258 Nguyễn Thị Vinh Nữ 27/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.3 11.6
259 Nguyễn Minh Chí Nam 19/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 30.0 6.3 11.4
260 Trần Văn Thạch Nam 26/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 6.2 12.7
261 Tạ Quang Tú Nam 13/03/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 30.0 6.2 11.6
262 Nguyễn Thị Diễm Quỳnh Nữ 05/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 30.0 5.7 10.2
263 Trần Văn Bằng Nam 01/11/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 29.5 7.2 13.6
264 Nguyễn Minh Nghĩa Nam 18/12/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 29.5 6.8 11.3
265 Lê Hữu Lộc Nam 08/05/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 29.5 6.1 10.3
266 Bùi Duy Phúc Nam 17/02/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 29.5 6.0 10.8
267 Nguyễn Thị Hoàng Phi Nữ 08/11/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 29.0 6.7 11.1
268 Nguyễn Thanh Hiệu Nam 22/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 29.0 6.4 10.8
269 Trần Quốc Trung Nam 13/06/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 29.0 6.3 10.9
270 Trần Thị Đại Nghĩa Nữ 08/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 29.0 6.2 12.0
271 Nguyễn Thanh Vinh Nam 04/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 29.0 6.0 12.1
272 Võ Thị Hà Nữ 05/12/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 28.5 7.1 12.5
273 Nguyễn Xuân Thành Nam 24/01/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 28.5 6.7 11.7
274 Nguyễn Văn  Tuấn Nam 10/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 28.5 6.7 11.1
275 Nguyễn Thị Diễm Nữ 23/12/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 28.5 6.6 11.3
276 Phạm Minh Hoà Nam 10/07/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.5 6.5 11.8
277 Huỳnh Kim Huy Nam 12/12/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 28.5 6.5 10.6
278 Nguyễn Thành Triển Nam 28/08/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 28.5 6.4 11.4
279 Trương Thị Bích Giang Nữ 25/06/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 28.5 6.4 11.2
280 Châu Ngọc Đức Nam 09/11/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 28.5 6.2 9.4
281 Phan Trịnh Văn Pháp Nam 26/06/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 28.5 6.1 9.7
282 Nguyễn Quang Huy Nam 26/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 28.5 6.0 10.2
283 Lê Thanh Tiên Nam 9/2/2003 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Thăng Bình 28.5 5.4 9.5
284 Phạm Tấn Thạch Nam 29/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.7 10.7
285 Lê Thị Thanh Viễn Nữ 15/04/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.6 11.7
286 Doãn Văn Luận Nam 02/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.6 11.6
287 Hồ Văn Quý Nam 24/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.5 12.2
288 Hồ Nguyễn Thanh Lâm Nam 14/08/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.5 11.9
289 Trần Văn Quế Nam 25/08/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.5 11.1
290 Nguyễn Thị Thi Nữ 17/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.4 12.3
291 Lê Phạm Mỹ Duyên Nữ 22/09/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.4 11.1
292 Huỳnh Kim Tài Nam 23/09/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.3 11.3
293 Trần Thị Thanh Vân Nữ 12/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.3 11.3
294 Nguyễn Thị Tú Uyên Nữ 30/10/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.3 10.7
295 Phạm Thị Mỹ Duyên Nữ 16/11/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.3 10.3
296 Phạm Hữu Đức Nam 07/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.3 10.1
297 Trần Tạ Tuấn Kiệt Nam 05/05/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 28.0 6.1 11.9
298 Võ Thị Quyên Nữ 02/01/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.1 10.7
299 Lê Thành Khương Nam 16/08/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 28.0 6.0 11.7
300 Huỳnh Ngọc Liên Nam 21/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 28.0 6.0 11.5
301 Trần Khắc Tú Nam 05/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.0 10.7
302 Trịnh Tuấn Ngọc Nam 24/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 6.0 10.6
303 Lê Quang Trải Nam 06/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.0 10.4
304 Nguyễn Võ Thương Mến Nữ 11/04/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 28.0 6.0 9.2
305 Trần Đình Trí Nam 02/07/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 28.0 5.9 10.9
306 Trương Công Nam Nam 23/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 5.9 10.6
307 Nguyễn Thanh Nguyên Nam 12/02/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 28.0 5.8 10.6
308 Trương Thị Trúc Lê Nữ 23/10/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 5.7 10.4
309 Đinh Văn Nhì Nam 19/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 28.0 5.7 10.0
310 Trương Công Định Nam 04/12/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 28.0 5.2 9.1
311 Lê Huy Tứ Nam 12/8/2003 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Thăng Bình 27.5 7.2 11.3
312 Nguyễn Minh Sữu Nam 26/12/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 27.5 6.6 12.0
313 Nguyễn Thanh Định Nam 11/05/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 27.5 6.4 10.8
314 Phạm Thị Thu Hiền Nữ 23/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 27.5 6.2 10.6
315 Nguyễn Thị Mùi Nữ 03/02/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 27.5 6.1 9.3
316 Trần Xuân Hiếu Nam 12/11/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 27.5 6.0 9.5
317 Bùi Thị Thảo Nữ 13/02/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 27.5 5.9 9.7
318 Nguyễn Chí Đạt Nam 02/09/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 27.5 5.8 9.3
319 Võ Thị Ngọc Kiều Nữ 02/05/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 27.5 5.5 9.1
320 Nguyễn Thị Oanh Huyền Nữ 24/03/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 27.5 5.4 9.3
321 Trần Thị Thanh Uyên Nữ 21/09/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 27.5 5.2 10.0
322 Dương Long Vũ Nam 15/11/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 27.0 7.0 11.1
323 Nguyễn Thanh Hiền Nam 11/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 27.0 6.9 11.7
324 Nguyễn Thanh Trịnh Nam 16/03/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 27.0 6.6 11.4
325 Trần Như Ý Nữ 14/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 6.1 11.5
326 Trần Thành Thắng Nam 23/11/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 27.0 6.1 10.2
327 Đinh Công Tuấn Nam 04/03/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 6.0 10.4
328 Trần Minh Viện Nam 23/02/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 5.9 11.5
329 Đỗ Đăng Thành Nam 21/05/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 5.9 9.8
330 Trịnh Thị Thuỳ Dương Nữ 10/09/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 5.8 9.8
331 Đinh Phúc Bảo Nam 10/11/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 27.0 5.7 10.7
332 Nguyễn Võ Mến Thương Nữ 11/04/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 27.0 5.7 9.1
333 Lê Đặng Nguyên Nam 15/09/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 27.0 5.6 10.5
334 Phạm Thị Kiều Trinh Nữ 24/11/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 5.6 9.2
335 Trương Thị Thu Dương Nữ 14/01/2003 Nguyễn Khuyến - Tam Kỳ 27.0 5.5 10.0
336 Nguyễn Văn Hữu Phước Nam 26/06/2003 Thái Phiên - Tam Kỳ 27.0 5.4 10.1
337 Trần Văn Tài Nam 13/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 5.3 9.5
338 Trần Bá Chúc Nam 05/12/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 5.3 9.1
339 Phạm Trương Hồng Quân Nam 13/03/2003 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 27.0 5.1 8.8
340 Ngô Minh Kiên Nam 19/01/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 26.5 6.3 11.9
341 Đoàn Quý Hậu Nam 04/03/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 26.5 6.3 9.6
342 Lê Thị Minh Hậu Nữ 18/10/2003 Lê Lợi - Tam Kỳ 26.5 6.1 10.9
343 Trương Văn Điện Nam 28/05/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 26.5 6.0 10.7
344 Nguyễn Thị Lê Nữ 22/05/2002 Lý Thường Kiệt - Tam Kỳ 26.5 6.0 9.6
345 Nguyễn Đình Thiên Nam 23/6/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 26.5 5.5 9.9
346 Bùi Thế Khải Nam 13/03/2003 Phan Bá Phiến - Núi Thành 26.5 5.4 8.7
Danh sách này gồm có 346 học sinh trúng tuyển

TRANG THƠ NHÀ GIÁO

  • PDF.InEmail

Nhung-bai-tho-gian-hon-vu-vo-trong-tinh-yeu 02 copy

GIỚI THIỆU BÀI THƠ HAY

Bài thơ “EM YÊU, EM CŨNG THẾ” (Lermôntôp)

Có một lão ăn mày

           Xoè tay dưới tượng thánh

Để xin một vài xu,

 

           Bọn trẻ con ranh mãnh

          Đặt tay lão mảnh sành

           Cho mắt mù ứa lệ.

 

         Em yêu, em cũng thế

         Em đùa cợt tình anh

Cho tim mù ứa lệ.

 

 

LỜI BÌNH: EM – ANH VÀ TRẺ CON

(Đăng báo Thế giới trong ta năm 2006)

 

Bài thơ Em yêu, em cũng thế của nhà thơ Nga thiên tài Mikhain Iurevich Lermôntôp (15 .10.1814 – 27.7 1841) được mở đầu bằng giọng kể trầm lắng, suy tư:                    

   Có một lão ăn mày

                            Xoè tay dưới tượng thánh

   Để xin một vài xu,

 

                     Bọn trẻ con ranh mãnh

                   Đặt tay lão mảnh sành

                  Cho mắt mù ứa lệ.

 

                  Em yêu, em cũng thế

                  Em đùa cợt tình anh

                   Cho tim mù ứa lệ.

 

          Chuyện tình yêu là muôn thuở.         Nay nhà thơ Lermôntôp đem đến cho bạn đọc một liên tưởng bất ngờ: từ chuyện một “lão ăn mày” xen ngang chuyện tình “anh” và “em” . Lão ăn mày “xoè tay” niệm cầu dưới “tượng thánh”, những mong ân trên ban “một vài xu” nuôi sống qua ngày. Lão tìm đến “thánh” như tìm đến một điểm tựa tin cẩn. Có lẽ, bởi xưa nay thánh vốn hay ban phước lành cho chúng sinh như nhiều người vẫn từng quan niệm chăng? Nào ngờ, “lũ trẻ con ranh mãnh” làm điều vô tâm, khờ dại:

Đặt tay lão mảnh sành

Chúng nhằm vào điểm yếu là đôi mắt mù loà của lão để biến thành trò đùa vô lối. Thương thay! Tại “mảnh sành” kia cũng đem đến vị mát lạnh như đồng tiền xu chăng? Một cảm giác đổ vỡ lộ rõ trong lòng lão ăn mày và cả trong tâm hồn người đọc. Một cảm giác xót xa, cay đắng cho thân phận bọt bèo! Thiết nghĩ, dẫu sao suy nghĩ và hành động của trẻ con vẫn chưa đủ chín chắn. Chúng làm tổn thương ông lão mù loà mà không hay biết, lòng không hề áy náy. Chúng chỉ coi đó là trò đùa trẻ con thôi mà! Hiểu như thế, lão ăn mày ứa lệ mà bớt nặng lòng trách trẻ…

Còn em, sao “em yêu cũng thế”? Tác giả chuyển ý thơ khéo léo đến bất ngờ! Chàng trai không hờn trách “em” nhiều nhưng ngôn từ “cũng thế” bao hàm những gì chàng muốn nói. Kèm theo sự ngạc nhiên là nỗi lòng nghi vấn lớn. Sao em có thể như đứa trẻ kia vô tâm đùa cợt? Sao em lại mang anh ra làm trò đùa tàn nhẫn trong tình yêu? Anh vẫn gọi “em yêu” mà cay đắng nhận ra anh cũng chỉ là đứa trẻ, khờ khạo tin để bị dối lừa. Trái tim mù loà bị tổn thương giờ đang ứa lệ khôn nguôi. Trẻ con lừa dối người già là cái tội, nhưng vì là con trẻ nên đôi khi có thể thứ tha. Còn em lừa dối anh thì phải làm sao? Có lẽ bởi trót yêu em, anh chấp nhận chuốc lấy khổ đau, đa mang một chặng đường tình?

Thi phẩm Em yêu, em cũng thế đậm chất tự sự và thắm nồng giá trị nhân văn sâu sắc. Ở đó, Lermôntôp đưa đến chúng ta dư vị trầm lắng, ưu uất của một cuộc tình. Đồng thời nhà thơ cũng cho ta hiểu thêm sự đa điệu của tình yêu khiến muôn người, muôn đời vẫn không nguôi thổn thức…

                                                                                                                                                                                                                   HOÀNG THUỶ

                                                          THPT DUY TÂN, TAM KỲ, QUẢNG NAM

 

                                    

 

 

 

 

 

 

 

 

TRANG THƠ NHÀ GIÁO

  • PDF.InEmail

khế

TẢN MẠN MÙA THI BÊN CỘI KHẾ GIÀ…

Xôn xao mùa thi THPT Quốc gia, học sinh loay hoay với đống hồ sơ, ngổn ngang chọn trường, chọn ngành…Thấy mà thương và cảm nhận sự hối hả của guồng quay thi cử thời @.

Sinh ra và lớn lên gắn với ruộng đồng, tiếng cũng gần phố thị nhưng lũ trẻ quê chúng tôi có một khoảng trời riêng biệt. Khác với những người bạn thị thành khi nào cũng váy áo xênh xang, làn da trắng mịn, chúng tôi một buổi đi học, một buổi về phụ ba mẹ làm đồng, màu da nhem nhẻm. Việc chăn trâu, cắt cỏ, băm bèo, thái rau…đã thành một thói quen. Nhiều bạn vì điều kiện gia đình mà nghỉ học giữa chừng hoặc bởi người quê hồi ấy cứ quan niệm “học chi cho lắm, nhất là con gái…”. Mẹ vẫn lặng lẽ động viên tôi phải học, để kiếm cái nghề tốt hơn, thoát khỏi chân lấm tay bùn như đời ba mẹ.

            Mùa thi đại học đến, có khi một buổi đi học, một buổi dắt trâu ra đồng, mang theo quyển sách và tập giấy vở. Có khi vắt vẻo trên lưng trâu rồi cao hứng phịa nhạc vào bài thơ cho dễ nhớ, dễ thuộc. Ngày ấy, cơ hội vào đại học còn khó khăn, trường tuyển chỉ tiêu có giới hạn. Lâu lắm rồi cả làng tôi chưa có ai đậu đại học. Mãi đến năm 1983, anh trai tôi đậu đại học tổng hợp Huế. Đó như là kì tích, là niềm vui từ nhà ra ngõ. Vậy nên ba mẹ có niềm tin mà cứ ước tôi cũng sẽ làm được. Ba mang cái chõng tre và bàn gỗ nhỏ đặt dưới cây khế già, phía sau vườn nhà. Đó là khoảng trời bình yên. Sau này tôi gọi đó là khoảng trời đại học. Sách vở bày ra trên bàn, tôi đánh dấu những câu hỏi trong bộ đề thi rồi một mình tự đối thoại, tự học. Trong làng năm ấy chỉ có tôi và một người bạn đi thi nhưng lại khác khối thi nên cũng không cùng học chung được. Những lúc thấy mệt mỏi, tôi leo tọt lên cây khế già, ngồi ngay giũa chạc ba. Mùa này khế đang nở hoa, những cánh hoa màu hồng hồng, tim tím nhỏ xíu từng chùm đong đưa. Nghịch ngợm, tiện tay tôi ngắt vài bông hoa đưa vào miệng, vị chua chua, ngọt ngọt đậm đà thật lạ! Hèn gì mấy con ong vò vẽ, mấy con bướm trắng, bướm vàng cùng tôi cứ quẩn quanh bên cội khế già. Mấy chú chim sâu cũng hoà với tiếng ve làm nên bản hoà tấu đa sắc màu…

            Mãi rồi cũng đến ngày thi. Như bao bạn bè khác, cả một biển trời mơ ước phía xa xa, cả những mộng mơ về ngưỡng cửa mới mẻ, những giảng đường, những miền đất lạ…Chúng tôi cuống quýt, hối hả bước vào ngày thi.

Đi qua mùa thi, ba ngó nghiêng cây khế rồi cười cười: “Chỗ chạc ba của cây khế mà mòn kiểu ni e đũng quần con bé cũng mòn hết rồi”. Ngó xuống, ờ, mòn thật. Được cái đầu óc sáng ra.

Ngày ấy, mãi gần cả tháng trời mới biết kết quả đại học. Tôi nhảy cẫng lên, miệng cứ “bla… bla…ta đã làm được…”. Chạy tuột ra vườn, ôm cây khế lắc lư, lại leo lên cái chạc ba cười sung sướng “Khế ơi, tao đậu rồi, cảm ơn mày!”. Chẳng biết khế có hiểu không nhưng cành lá cứ rung rinh vẫy chào…

Ba mẹ làm mâm cơm gọi là cáo với tổ tiên, mừng con đạt được ý nguyện bước đầu. Bà con, hàng xóm đến chúc mừng. Ăn miếng trầu cay, uống bát chè xanh mà đậm nghĩa, đậm tình. Có cụ bà, cụ ông dúi mấy ngàn bạc vào tay tôi “cầm đi con cho cụ vui, cụ mừng lắm, làng ta nở mày nở mặt…”. Nghe rưng rưng trong lòng. Tôi dọn chiếc chõng tre và cái bàn gỗ vào nhà, không quên khắc ngày tháng lên cây khế già như lời nhắn nhủ…

Năm tháng trôi đi, cuộc sống bộn bề. Cây khế già vẫn vẹn nguyên trong nỗi nhớ. Cho đến năm ấy, bão lớn quật ngã cây khế. Nghe tin, thảng thốt nuối tiếc, thầm nhủ, chắc nó đã già…Ngày trở về, mẹ chỉ vào bộ rễ bong khô để ở góc vườn, thấy nhói trong lòng. Khoảng trời bình yên, khoảng trời đại học ngày xưa giờ chỉ còn hằn sâu trong kí ức? Khế ơi!

               Hoàng Thuỷ

GV THPT Duy Tân, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam

bannerooffice
vanphongtructuyenso
ThuvienanhThuvienvideo
Thong bao nha truongKe hoach nha truong

LỜI HAY Ý ĐẸP


Muốn có hạnh phúc với người đàn ông thì phải hiểu họ rất nhiều và yêu họ in ít cũng được. Muốn có hạnh phúc với người đàn bà thì phải yêu họ thật nhiều và…đừng tìm hiểu họ.
V.Hugo

THƯ VIỆN ẢNH

VIDEO CHUYÊN ĐỀ

You need Flash player 6+ and JavaScript enabled to view this video.
Title: TIẾT MỤC KHAI MAC VĂN NGHỆ 2015

Hiện có 8 khách Trực tuyến

THỐNG KÊ

Các thành viên : 3
Nội dung : 114
Liên kết web : 24
Số lần xem bài viết : 94635

Cấu hình bố cục

Hướng

Phong cách menu

Màu giao diện

TAVICO TOOLS